Mỗi vị trí trên mặt đất được xác định 8 phương hướng hay còn gọi là 8 quái. Đó là Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam, Tây Bắc hay Chân – Đoài — Ly – Khảm – Tôn – Cấn – Khôn – Càn. Mỗi phương lại chia ra 3 sơn vị cộng lại là 24 sơn vị. Dưới đây là tính chất lành dữ của 24 sơn vị đó.

>>>Tham khảo thêm:

1. Khởi Hệ Phúc Đức Theo Thông Tục Vẫn Làm Theo 8 Hướng

tính chất lành dữ của 24 sơn vị
8 phương hướng

– Nhà hướng Chấn (đông) khởi phúc đức tại sơn Tỵ

– Nhà hướng Đoài (tây) khởi phúc đức tại sơn Hợi.

– Nhà hướng Khảm (bắc) khởi phúc đức tại sơn Dần

– Nhà hướng Ly (nam) khởi phúc đức tại sơn Thân

– Nhà hướng Càn (tây bắc) khởi phúc đức tại sơn Thân

– Nhà hướng Khôn (tây nam) khởi phúc đức tại sơn Hợi.

– Nhà hướng Tốn (đông nam) khởi phúc đức tại sơn Tỵ

– Nhà hướng Cấn (đông bắc) khởi phúc đức tại sơn Giáp.

Khi khởi phúc đức vào một trong các sơn vị nói trên (Dần, Thân, Tỵ, Hợi, Giáp) rồi thì an các sao tiếp theo thứ tự: Phúc đức, Ôn hoàng, Tấn tài… theo chiều kim đồng hồ. Từ những chỉ dẫn trên bạn có thể hiểu thêm về tính chất lành dữ của 24 sơn vị mà lựa chọn hướng nhà hợp lý.

>>> Xem ngay: Top 6 Điều Bạn Chưa Được Biết Về Tính Chất Lành Dữ Của Bát San Và Cửu Tinh

2. Khởi Phúc Đức Theo Bát Quái Trường Sinh

tính chất lành dữ của 24 sơn vị
Bát quái trường sinh

Khởi phúc đức theo bát quái trường sinh nghĩa là an hệ trường sinh trong thiên bàn 12 cung. Khỏi trường sinh phụ thuộc ngũ cục kim mộc thủy hoả thổ của long cục:

– Long cục kim khởi tràng sinh tại Tỵ

– Long cục mộc khỏi tràng sinh tại Hợi

– Long cục thủy khởi tràng sinh tại Thân

– Long cục hoả khởi tràng sinh tại Dần

– Còn thổ cục khởi tràng sinh tại Dần và Thân.

Khi đã chọn được hướng nhà theo mệnh cung rồi cần xem thủy khẩu ở sơn nào để xác định long cục và hướng sinh thái. Nếu như hướng nhà chọn theo mệnh cung phù hợp với long cục và hướng sinh thái nào thì an cung phúc đức trùng vối cung an trường sinh của long cục đó. Nếu là âm cục thì an hệ trường sinh theo chiều nghịch và hệ phúc đức cũng an nghịch. Nếu là dương cục thì an hệ tràng sinh theo chiều thuận và hệ phúc đức cũng an thuận.

>>> Xem Thêm 6 Lưu Ý Về Trạch Mệnh Tương Phối Mà Bạn Không Nên Bỏ Qua

3. Tính Chất Các Sao – Tính chất lành dữ của 24 sơn vị

24 sơn vị
24 sơn vị

3.1 Tính lành – Tính chất lành dữ của 24 sơn vị

– Phúc đức đặt cửa vào sơn vị này là rất tốt. Sản xuất chăn nuôi đều thịnh đạt, giàu sang, con cái hiển đạt.

– Tốn tài (Tốt) đặt cửa vào sơn vị này là tốt, tăng nhân khẩu, điềm trạch thịnh đạt, lợi công danh, sản xuất thịnh đạt.

– Quan tước (Kiết) đặt cửa vào sơn vị này là tốt, quan lộc tăng tiến, tăng nhân khẩu, sản xuất chăn nuôi phát đạt.

– Quan quý (Kiết) đặt cửa vào sơn vị này là tốt sinh quý tử, chức vị cao, điềm trạch thịnh vượng, chăn nuôi kinh doanh phát tài, giàu có.

– Vương trang (Kiết) đặt cửa vào sơn vị này là tốt, điền trạch gia tăng, nhân khẩu thịnh đạt, sản xuất kinh doanh phát đạt.

– Hưng phước (Kiết) đặt cửa vào sơn vị này là tốt. Trường thọ, an khang thịnh vượng, trai gái thanh lịch, quan chức cao tăng, chăn nuôi thịnh vượng.

– Vượng tâm (Kiết) đặt cửạ vào sơn vị này là tốt. Gia đạo nghiêm túc, điền sản thịnh vượng, tiền của nhiều, nhiều con cháu, cần kiệm, chăn nuôi phát đạt.

– Tôn điền (Kiết) đặt cửa vào sơn vị này là tốt. Phúc lộc lâu dài, con cháu hiển tài, tiền bạc ruộng vườn sung túc.

– Thâm hôn (Kiết) đặt cửa vào sơn vị này là tốt. Vượng nhân khẩu, chăn nuôi thịnh vượng, buôn bán phát tài. Lợi cho người mệnh Hỏa.

– Hoan lạc (Kiết) đặt cửa vào sơn vị này là tốt, phát tài, điền trạch, chăn nuôi hưng vượng. Lợi cho người có mệnh Thủy.

– Vương tài (Kiết) đặt cửa vào sơn vị này là tốt. Kinh doanh buôn bán phát tài, phú quý, con cái hiếu thảo, lợi cho người có mạng Hỏa.

– Vinh phú (Kiết) đặt cửa vào sơn vị này là tốt. Vượng nhân khẩu, gia đình vô tai họa, phú quý vinh hoa. Tốt nhất cho người có mệnh Hỏa.

>>> Đừng Bỏ Lỡ Cách Giải Hạn Sao Xấu Có Thể Bạn Chưa Biết

3.2 Tính dữ – Tính chất lành dữ của 24 sơn vị

tính chất lành dữ của 24 sơn vị
Tính dữ của 24 sơn vị

– Ôn hoàng (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu, bệnh tật làm ăn thua lỗ, thị phi, quan sự bất lợi.

– Trường bệnh (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu, nhiều bệnh tật, con cháu hư hỏng, làm ăn thua lỗ, thị phi. Gia trưởng bị thủ túc bất nhân,

– Tố tụng (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu, gia tài bị tranh chấp, tiểu nhân hãm hại, cuộc sống không được yên ổn.

– Tự ải (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu, thiệt nhân khẩu, quan sự bất lợi, nam ly hương, nữ bệnh tật.

– Pháp trường (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu, đoản thọ, kiện cáo, tha phương cầu thực.

– Điên cuồng (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu, dâm loạn rượu chè, hao tổn tài sản, con cái bạo ngược, nhân khẩu bất an.

– Khẩu thiệt (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu, bị vu oan, con cái ngỗ ngược, huynh đệ bất hòa, chăn nuôi thất bát.

>>> Xem Giải Mã Bí Mật Về Top 4 Tính Chất Và Phương Thức Xác Định Nhị Thập Bát Tú

– Khốc khấp (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu, gia đình luôn luôn bị tai họa, đoản thọ, nhiều bệnh tật, tiền tài bị phá hại, chăn nuôi bất lợi.

– Cô quả (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu. Quả phụ, tha phương cầu thực, phá sản, chăn nuôi bất lợi.

– Thiếu vong (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu, hại nhân khẩu, rượu chè, háo sắc, nhiều bệnh tật.

– Xướng dân (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu, bại gia phong, hoài thai, chăn nuôi bất lợi.

– Tuyệt bại (Hung) đặt cửa vào sơn vị này là xấu: Gia tài phá bại, cha con không quan tâm đến nhau.

Trên đây là tính chất lành dữ của 24 sơn vị mà bạn có thể tham khảo. Hy vọng có thể giúp bạn được phần nào trong cuộc sống và sự nghiệp. Chúc an khang thịnh vượng!

>>> Xem thêm:

 

Bình luận

Bình luận